[IELTS WRITTING] Một số cách paraphrase part 2

Hôm nay, mình sẽ tiếp tục Part 2 của phần “Một số cách paraphrase trong IELTS WRITTING nhé!

5 Thay thế cho affect one’s health

Nhiều bạn khi diễn đạt việc gì đó ảnh hưởng đến sức khỏe thường dùng “have a negative impact on people’s health” hoặc đơn giản hơn là “affect people’s health”. Sau đây mình chia sẻ 2 cách khác mọi người có thể dùng

 

1. X is at the expense of people’s health. = X được phát triển/thực hiện dựa trên việc hy sinh lợi ích sức khỏe của con người

Câu gốc

The smoking industry brings economic benefits, but smoking affects people’s health

Viết lại

While the smoking industry brings economic benefits, it is AT THE EXPENSE OF PEOPLE’S HEALTH

 

2. X puts people’s health at risk = X chứa đựng nguy cơ về sức khỏe

 

Câu gốc

Air pollution affects people’s health.

 

Viết lại

Air pollution levels in big cities have been on the rise, PUTTING PEOPLE’S HEALTH AT RISK.

 

6 Thay thế cho (children) grow up

Câu gốc

If children are maltreated, when they grow up, their health will be not good = Nếu trẻ em bị ngược đãi thì khi lớn lên sức khỏe của chúng sẽ không tốt

 

2 cách không quá phức tạp để cải thiện câu phía trên

1. Dùng cấu trúc [S Ved O as children are more likely to ….]

 

Those who WERE MALTREATED AS CHILDREN are more likely to have poor health later in life

 

2. Dùng cấu trúc [S Ved O as children grow up to…]

 

Those who were maltreated as children often GROW UP TO HAVE health problems.

 

7 Thay thế cho For example/instance

Khi viết essay, ngoài các cụm từ quen thuộc như “For example” hay “For instance”, mọi người sẽ sử dụng cách nào để đưa ra ví dụ mà không lặp lại các cụm từ trên? Nếu bạn nào chưa biết làm thế nào có thể tham khảo 1 vài cách sau nhé

1- A good example of this is (that)= A typical example of this is that

2- To illustrate,

3- This has been proved

4- This is particularly the case for …( = this is true for)

Ví dụ

Câu gốc

Playing video games can be very harmful. For example, many students find it hard to concentrate on their studies due to prolonged exposure to a screen.

Cách 1

Playing video games can be very harmful. A GOOD EXAMPLE OF THIS is that many students find it hard to concentrate on their studies due to prolonged screen exposure

Cách 2

Playing video games can be very harmful. THIS IS PARTICULARLY THE CASE FOR those who are unable to concentrate on their studies due to prolonged screen exposure

8 Sử dụng hiệu quả hơn từ AS

Từ AS thường được dùng với nghĩa giống WHEN (Khi mà) hoặc BECAUSE (Bởi vì). Tuy nhiên, ngoài các nghĩa này ra, từ AS sử dụng khá phổ biến trong cả văn viết lẫn văn nói.

Dưới đây là một số ví dụ

8.1. NÓI VỀ HOẠT ĐỘNG NHÓM HOẶC GIA ĐÌNH
- teamwork skills

Câu gốc
Teamwork skills play an important role in school success.

Viết lại sử dụng AS
The ability to work together AS A TEAM plays an important role in success at school

Câu gốc

Shopping has benefits if the whole family goes together

Viết lại sử dụng AS
To a certain extent, shopping has benefits if they go together AS A FAMILY

HOẶC KHI NÓI VỀ NGHỀ NGHIỆP

Câu gốc
He wants to get a job, which is related to English language teaching.

Viết lại sử dụng AS
He is applying for a job AS AN ENGLISH LANGUAGE TEACHER.

 

8.2. KHI NÓI VỀ CÁC CÁ THỂ NẰM MỘT PHẦN TRONG MỘT NHÓM
- Ví dụ như khi nói về các môn học trong chương trình học

Câu gốc
Schools should introduce arts subjects

Viết lại sử dụng AS PART OF
Arts subjects should be included AS PART OF the school curriculum.

- Hoặc khi nói về kế hoạch

 Ví dụ như khi nói về các môn học trong chương trình học

Câu gốc
Many schools are trying to make best use of technology. This is part of a plan to cut expenses.

Viết lại sử dụng AS PART OF
Many schools are trying to make best use of technology AS PART OF A PLAN to cut expenses.

 

8.3. KHI DIỄN TẢ MỘT THÔNG TIN CÓ KÈM MỤC ĐÍCH
Câu gốc
The government has launched many educational campaigns. The purpose of these campaigns is to raise public awareness of environmental issues.

 

Viết lại sử dụng AS A WAY TO
The government has launched many educational campaigns AS A WAY TO raise public awareness of environmental issues.

 

9 Thay thế cho từ LIFE
Một từ khá dễ dùng trong writing là từ LIFE. Tuy nhiên nhiều bạn chỉ nắm được những cách nói đơn giản của từ này. Dưới đây mình chia sẻ một số cách nói mà mọi người có thể bắt gặp trong các báo chí, tài liệu của các bạn Tây :D :D và tất nhiên, sẽ rất tốt nếu dùng các cụm từ này trong IELTS.

1 Câu gốc
Many children do not enjoy their studies at school hoặc đơn giản nói Many children do not like to study at school.

Viết lại
Some children find SCHOOL LIFE harder than others

2. Trong các chủ đề như cities & the countryside (thành thị và nông thôn), một số bạn có thể nói
Many people find life in a big city less enjoyable than (that) in the countryside.

Thay vì như trên, có thể nói như sau
For many, CITY LIFE is less enjoyable than COUNTRYSIDE LIFE

10 Educate
Trong bài thi viết, đôi khi bạn sẽ cần phải kết thúc bài bằng 1 câu mang tính chất giải pháp cho vấn đề, và thường là liên quan đến ‘educate’. Mình gợi ý một vài cấu trúc có thể sử dụng khi nói về trách nhiệm của chính phủ đối với giáo dục, bạn nào thấy hay thì có thể lưu lại nhé :D :D
Câu gốc:

The government should educate

Viết lại

1- launch educational programmes to do smth
The government should LAUNCH EDUCATION PROGRAMMES to discourage smoking

2- raise public awareness of
The government should RAISE PUBLIC AWARENESS OF the potential dangers of video games.

Chúc các bạn học tốt!

 

Lựa chọn 1. Comment facebook [không hiển thị trên tường của bạn] hoặc 2. Comment theo hệ thống (phía dưới cùng)

Article written by admin

Please comment with your real name using good manners.

Leave a Reply